097.4444.774

Quy định màu sơn cho các loại đường ống

Như những loại sơn thông thường khi sơn đều phải theo quy chuẩn và tỉ lệ nhất định mới bảo đảm an toàn cho người sơn và người sử dụng, thi công theo đúng tỉ lệ, pha trộn theo đùng thành phần sẽ giúp cho bề mặt của công trình hoàn hảo hơn, nâng cao tuổi thọ hơn.

Đối với sơn cho đường ống cũng vậy chúng đều có quy chuẩn và tỉ lệ pha sơn khác nhau, nếu quan tâm đến quy chuẩn trong thi công màu sơn cho các đường ống có thể theo dõi quy chuẩn mới nhất của tỉnh Ninh Bình Dưới đây.

quy định màu sơn cho các loại đường ống

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2014/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày
23 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC LOẠI ĐƯỜNG DÂY, CÁP
VÀ ĐƯỜNG ỐNG ĐƯỢC LẮP ĐẶT VÀO CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP
ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP
ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Viễn thông;

Căn cứ Thông tư liên tịch số
21/2013/TTLTT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng
Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Thông Tin và Truyền thông quy định về dấu hiệu nhận
biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung;

Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BCT
ngày 22/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định một số nội dung về bảo vệ
an toàn công trình lưới điện cao áp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng
và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định, này Quy định về dấu
hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,
kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành ở tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,
thị xã và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Xây dựng;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Website Chính phủ
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
– Công báo Ninh Bình;
– Website tỉnh;
– Lưu VT, VP4,2,3,5,6,7,9,10.

TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đinh Văn Điến

 

QUY ĐỊNH

VỀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC LOẠI ĐƯỜNG DÂY, CÁP VÀ ĐƯỜNG ỐNG ĐƯỢC LẮP ĐẶT
VÀO CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số:
20/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định nhiệm vụ, trách nhiệm phối
hợp của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong việc quy định về
dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến
việc quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và các tổ chức cá nhân
khác có liên quan phải tuân thủ quy định này và các quy định của pháp luật khác
có liên quan.

Điều 2. Quy định chung về dấu
hiệu nhận biết

1. Các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt
vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dùng dấu hiệu nhận biết riêng của
từng ngành.

2. Dấu hiệu nhận biết được thể hiện bằng thẻ có ký
hiệu, màu sắc cho từng loại đường dây, cáp và đường ống.

3. Dấu hiệu nhận biết sử
dụng
thẻ để nhận biết đơn giản, dễ nhận biết, bền vững, chịu được các điều
kiện thời tiết và bảo trì, thay thế, sửa chữa đơn giản đảm bảo an toàn trong sử
dụng.

4. Việc đánh dấu dấu hiệu nhận biết phải tuân thủ
quy định tại quy định này và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của từng
chuyên ngành được áp dụng và không làm ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng
khác.

Điều 3. Dấu hiệu nhận biết đường
dây, cáp lắp đặt trên cột treo cáp (dây dẫn)

1. Đường dây, cáp lắp đặt trên cột treo cáp (dây dẫn):

a) Thẻ:

– Vật liệu làm thẻ: Tấm nhôm.

– Kích thước thẻ (dài x rộng x dày): (60x80x1)mm.

– Màu sắc thẻ:

+ Đường dây, cáp điện lực và chiếu sáng công cộng:
Sơn màu đỏ.

+ Đường dây, cáp viễn thông: Sơn màu vàng.

– Thông tin về tính chuyên ngành viết trên thẻ:

+ Đường dây, cáp điện lực thể hiện bàng chữ “ĐL”.

+ Đường dây, cáp chiếu sáng thể hiện bằng chữ “CS”.

+ Đường dây, cáp viễn thông thể hiện bằng chữ “VT”.

b) Chữ viết:

– Chữ in hoa.

– Kích thước chữ: Chiều cao 30mm; chiều rộng 20mm;
độ đậm nét 6mm.

– Màu chữ:

+ Đường dây, cáp điện lực và chiếu sáng công cộng:
Sơn màu vàng.

+ Đường dây, cáp viễn thông; Sơn màu đỏ.

c) Liên kết thẻ với dây dẫn bằng: Thẻ được đục lỗ F
5mm; móc treo Inox dẹt (bản), kích thước rộng 3mm, dày 2mm.

2. Vị trí lắp đặt thẻ: Thẻ được gắn, treo trực tiếp
trên dây dẫn; khoảng cách cột treo cáp (0,7¸1,5)m gần cột.

Điều 4. Dấu hiệu nhận biết đường
dây, cáp và đường ống lắp đặt trong cống
cáp, hào và tuy nen kỹ thuật

1. Đường dây, cáp và đường ống lắp đặt trong cống
cáp, hào và tuy nen kỹ thuật: Theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 3
của Quy định này.

2. Đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng:

a) Thẻ:

– Vật liệu làm thẻ: Tấm nhôm.

– Kích thước thẻ (dài x rộng x dày): (60x80x1 )mm,

– Màu sắc nền thẻ:

+ Đường ống cấp nước: Sơn màu xanh lam.

+ Đường ống thoát
nước: Sơn màu trắng.

+ Đường ống cấp năng lượng: Sơn màu xanh nâu.

– Thông tin về tính chuyên ngành viết trên thẻ:

+ Đường cấp nước thể hiện bằng chữ “CN”.

+ Đường thoát
nước thể hiện bằng chữ “TN”.

+ Đường cấp năng lượng thể hiện bằng chữ “NL”.

b) Chữ viết:

– Chữ in hoa.

– Kích thước chữ: Chiều cao 30mm; chiều rộng 20mm;
độ đậm nét 6mm.

– Màu chữ:

+ Đường ống cấp nước: Sơn màu trắng.

+ Đường ống thoát
nước: Sơn màu tím.

+ Đường ống cấp năng lượng: Sơn màu trắng.

c) Liên kết thẻ với đường ống bằng: Thẻ được đục lỗ
F 5mm; móc treo Inox dẹt (bản), kích thước rộng 3mm, dày 2mm.

3. Vị trí lắp đặt thẻ: Thẻ được gắn trên đường dây,
cáp, đường ống tại cạnh bể cáp và hố ga kỹ thuật và tại những vị trí chuyển hướng.

Điều 5. Dấu hiệu nhận biết đường
dây, cáp và đường ống chôn ngầm.

1. Đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm dùng ký hiệu,
màu sắc theo màu và ký hiệu sử dụng chung theo một thể thống nhất được in (đúc
trực tiếp dấu hiệu nhận biết bằng chính vật liệu xây dựng chuyên ngành được
đánh dấu phía trên của hệ thống chôn ngầm).

2. Đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm dưới vỉa
hè:

a) Thẻ:

– Vật liệu làm thẻ: Đúc bằng bê tông đá 1×2 mác
200.

– Kích thước thẻ (dài x rộng x dày): (80x130x60)mm.

– Thông tin về tính chuyên ngành viết trên thẻ:

+ Đường dây, cáp điện lực thể hiện bằng chữ “ĐL”.

+ Đường dây, cáp chiếu sáng thể hiện bằng chữ “CS”.

+ Đường dây, cáp viễn thông thể hiện bằng chữ “VT”.

+ Đường ống cấp nước thể hiện bằng chữ “CN”,

+ Đường ống thoát
nước thể hiện bằng chữ “TN”.

+ Đường ống cấp năng lượng thể hiện bằng chữ “NL”.

b) Chữ viết:

– Chữ in hoa, đúc chìm.

– Kích thước chữ: Chiều cao 50mm; chiều rộng 30mm;
độ dày nét chữ 8mm; chiều sâu đúc chìm 5mm.

– Ký hiệu hướng: Nét kẻ theo chiều mũi tên rộng
8mm; độ đày nét chữ 8mm; chiều sâu đúc chìm 5mm.

c) Vị trí gắn trên vỉa hè:

– Đường dây, cáp điện lực; đường dây, cáp chiếu
sáng: Khoảng 30m bố trí 1 thẻ nhận biết và tại các vị trí chuyển hướng.

– Đường dây, cáp viễn thông; đường ống cấp nước; đường
ống thoát nước; đường ống cấp năng lượng:
Khoảng (80¸100)m bố trí 1 thẻ nhận biết và tại các vị trí chuyển hướng.

3. Đường dây, cáp và đường ống chôn ngầm dưới lòng
đường

a) Thẻ:

– Vật liệu m
thẻ: Tấm gang đúc.

– Kích thước thẻ (dài x rộng x dày): (80x130x30)mm.

– Thông tin về tính chuyên ngành viết trên thẻ:

+ Đường dây, cáp điện lực thể hiện bằng chữ “ĐL”.

+ Đường dây, cáp chiếu sáng thể hiện bằng chữ “CS”.

+ Đường dây, cáp viễn thông thể hiện bằng chữ “VT”.

+ Đường ống cấp nước thể hiện bằng chữ “CN”.

+ Đường ống thoát
nước thể hiện bằng chữ “TN”.

b) Chữ viết:

– Chữ in hoa, đúc chìm.

– Kích thước chữ: Chiều cao 50mm; chiều rộng 30mm;
độ dày nét chữ 8mm; chiều sâu đúc chìm 5mm.

+ Ký hiệu hướng: Nét kẻ theo chiều mũi tên rộng
8mm; độ dày nét chữ 8mm; chiều sâu đúc chìm 5mm.

c) Vị trí gắn thẻ: Thẻ được gắn trên đường dây,
cáp, đường ống tại cạnh bể cáp, hố ga kỹ thuật và tại các vị trí chuyển hướng.

4. Dấu hiệu nhận biết về hướng tuyến, điểm chuyển
hướng, điểm giao nhau, quay đầu, rẽ nhánh được đúc trực tiếp sử dụng vật liệu
thống nhất như các điểm a, b, c, d, e, f, khoản 2, khoản 3, Điều 5 của Quy định
này. Ký hiệu về thông tin chuyển hướng áp dụng quy định tại khoản 2, Điều 8 của
Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLTT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Công Thương. Bộ trưởng Bộ Thông Tin và Truyền thông
quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt
vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

5. Các vị trí địa hình phức tạp đồi, núi, đồng ruộng,
để sử dụng bằng: Băng, lưới, tấm cảnh
báo, trụ, cọc, mốc định vị khi cần thiết nhưng phải phù hợp với tính chuyên
ngành.

Điều 6. Dấu hiệu nhận biết đường
dây, cáp và đường ống lắp đặt vào cầu, hầm giao thông

1. Đường dây, cáp và đường ống dùng ký hiệu, màu sắc
theo màu và ký hiệu sử dụng loại màu thống
nhất quy định tại khoản 1 điều 3 của quy định này.

2. Vị trí lắp đặt: Thẻ được gắn trên đường dây,
cáp, đường ống tại điểm đầu của cầu, hầm giao thông đến điểm cuối của cầu, hầm
giao thông khoảng 30m.

Điều 7. Trách nhiệm đánh dấu và
bảo trì dấu hiệu nhận biết

1. Chủ sở hữu đường dây, cáp và đường ống có trách
nhiệm đánh dấu dấu hiệu nhận biết vào đường dây, cáp và đường ống do mình sở hữu.

2. Bảo trì dấu hiệu nhận biết: Chủ sở hữu hoặc đơn
vị được ủy quyền sở hữu có trách nhiệm quản lý, bảo trì theo quy định của pháp
luật.

3. Chủ sở hữu hoặc đơn vị được ủy quyền sở hữu có
trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện việc
kiểm tra đánh dấu và bảo trì dấu hiệu.

Chương II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Xử chuyển tiếp

1. Tất cả các dấu hiệu nhận biết của đường dây, cáp
và đường ống đã lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trước khi
Quy định này có hiệu lực được giữ nguyên. Các dấu hiệu nhận biết hiện hữu không
phù hợp với Quy định này phải thay thế khi sửa chữa, cải tạo và nâng cấp.

2. Kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, việc lắp đặt
mới đường dây, cáp và đường ống lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung phải tuân thủ những quy định của Quy định này.

Điều 9. Trách nhiệm của các đơn
vị có liên quan

1. Sở Xây dựng

a) Là cơ quan đầu mối, phối hợp với Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Công thương và các đơn vị liên quan triển khai tổ chức thực hiện
Quy định này; đồng thời nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh, bổ sung theo thẩm quyền
quy định hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung các quy
định có liên quan để phù hợp với Quy định này theo đúng quy định của pháp luật.

b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng
dẫn, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền quy định hoặc đề xuất tới cơ quan có thẩm
quyền xem xét, xử lý các vi phạm về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp
và đường ống theo Quy định này.

c) Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo liên quan.

2. Sở Thông
tin và Truyền thông, Sở Công thương

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám
sát, xử lý các vi phạm về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống
theo Quy định này trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xử lý
các vi phạm về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống theo Quy
định này.

3. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nước sạch;
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh điện
lực trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá
nhân có liên quan

a) Đánh dấu và quản lý, bảo trì dấu hiệu nhận biết
về cấp nước do mình sở hữu.

b) Báo cáo các cơ quan quản lý các cấp khi có yêu cầu.

Điều 10. Khen thưởng và xử lý
vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm, có hiệu quả
Quy định này và quy định khác của pháp luật về quản lý chất lượng công trình
xây dựng sẽ được biểu dương, khen thưởng theo chế độ thi đua khen thưởng hiện
hành.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này và quy định
khác của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng thì tùy theo mức độ
vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Quy
định

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc
yêu cầu các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân tổng hợp báo cáo kịp thời về Sở
Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung
Quy định này cho phù hợp.

Nguồn https://thuvienphapluat.vn/